vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D. 2.

Về hôn nhân: Anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D thống nhất có hai con chung là: + Ngân Thị Thu D2 - Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Ngân Văn T - Lô Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngân Văn T - Sinh ngày 22/02/1982 Trú tại: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lô Thị D

- Sinh ngày 13/7/1983 Trú tại: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Về hôn nhân: Anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D thống nhất có hai con chung là: + Ngân Thị Thu D2 -

Sinh ngày 25/8/2004;

+ Ngân Thị Thu V -

Sinh ngày 06/8/2009.

Hai bên thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi cả hai cháu D2 và V, Chị D cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi cháu một tháng 500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2018 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Chị D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ngân Văn T và chị Lô Thị D thống nhất: Anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho chị D 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí anh phải chịu và nộp thay cho chị D được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án huyện Như Thanh theo biên lai số: AA/2015/0006879, ngày 17 tháng 7 năm 2018. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH

Cỡ chữ