vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Tiến V ly hôn với chị Bùi Thị N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐST-HNGĐL, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: anh Bùi Tiến V, sinh năm 1990

- Bị đơn: chị Bùi Thị N, sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: thôn V, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; [ Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Tiến V và chị Bùi Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: anh Bùi Tiến V và chị Bùi Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc C, sinh ngày 13/11/2014 cho anh Bùi Tiến V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Bùi Thị N có quyền thăm nom con chung và chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: không có, các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về công nợ chung: không có 2.5. Về án phí: anh Bùi Tiến V tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000730 ngày 12 tháng 6 năm 2018, nay anh V được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Tòa án tỉnh Hòa Bình;

(đã ký)

- VKSND huyện Lạc Thủy;

- Thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy

- UBND xã T;

- Các đương sự;

Bùi Thị Hiền

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LẠC THỦY

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 40/2018/QĐ-TA

Lạc Thủy, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân công Thẩm phán giải quyết vụ án dân sự

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY

Căn cứ Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phân công bà Bùi Thị Hiền - Thẩm phán giải quyết vụ án dân sự “Kiện xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Tiến Vượng, sinh năm 1990 Bị đơn: chị Bùi Thị Như, sinh năm 1995 Cùng cư trú tại: thôn Vôi, xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Điều 2: Bà Bùi Thị Hiền căn cứ Quyết định này thi hành./. Nơi nhận:

CHÁNH ÁN

- Bà Bùi Thị Hiền;

- Lưu HSVA.

Bùi Thị Hiền TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LẠC THỦY

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÒA BÌNH Số: 40/GXN-TA

Lạc Thủy, ngày 12 tháng 6 năm 2018

GIẤY XÁC NHẬN

ĐÃ NHẬN ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: anh Bùi Tiến Vượng Địa chỉ: thôn Vôi, xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Toà án nhân dân huyện Lạc Thủy đã nhận được đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 6 năm 2018 của anh nộp trực tiếp ngày 12 tháng 6 năm 2018 Về việc yêu cầu Toà án giải quyết: 1.Xin ly hôn với chị Bùi Thị Như, địa chỉ: thôn Vôi, xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình 2. Giải quyết về con chung Toà án nhân dân huyện Lạc Thủy sẽ tiến hành xem xét đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ