vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Kim L ly hôn Ông Huỳnh Văn G"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C NG

I C NG

VIỆ N M

UYỆN CẦN GIỜ

c p – do – nh ph c N

C MIN Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ

Cần Giờ, ngày 18 tháng 04 năm 2018

QUYẾ ỊN

CÔNG N ẬN UẬN ÌN LY ÔN

V SỰ OẢ UẬN C C C ƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2018, giữa:

- Bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: T8, ấp AN, xã ATĐ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Huỳnh Văn G, sinh năm 1978.

Địa chỉ: T 8, ấp AN, xã ATĐ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2018.

É

ẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim L và ông Huỳnh Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 04 con chung là Huỳnh Khánh H, sinh ngày 10/10/2005; Huỳnh Thị AA, sinh ngày 26/01/2007; Huỳnh Thị Kim H, sinh ngày 19/01/2011 và Huỳnh KH, sinh ngày 24/02/2016. Bà L và ông G thống nhất thỏa thuận giao trẻ AA và trẻ Kim H cho bà Loan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao trẻ H và trẻ KH cho ông Gọi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Võ Thị Kim L tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 05840 ngày 21 tháng 03 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ