- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Đức D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƢỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48 /2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST/ HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 giữa :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Thôn L, xã ĐQ, huyện BT, tỉnh
Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Dg; Sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Thôn ĐT, xã ĐT, huyện BT, tỉnh
Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D đều tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức Bảo N, sinh ngày 22/9/2015. Chị H và anh D thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Đức Bảo Ncho đến khi thành niên. Chị H không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Đức D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức D tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ. Trả lại cho chị H 150.000đ tại biên lai thu số: AA/2017/0002754 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - .....................; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |