- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ Vụ: Hồ Thi ̣ T - Nguyễn Minh H “Ly hôn” | Triệu Phong, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 63/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018 về “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn bà Hồ Thi ̣ T, sinh năm 1966; nơi cư trú : Thôn Ngọc Hiệp, xã Đắc Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum và bị đơn ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1964; nơi cư trú : Thôn Đa ̣i Lô ̣c, xã Triệu Long, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Bà Hồ Thi ̣ T và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có bốn người con chung, Nguyễn Minh T, sinh ngày 05 tháng 5 năm 1988; Nguyễn Thị Bích Ng, sinh ngày 16 tháng 10 năm 1990; Nguyễn Thị Bích Ng 1, sinh ngày 13 tháng 8 năm 1991 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 05 tháng 9 năm 1998. Hiện tại bốn con T, Ng, Ng1 và T đã trên 18 tuổi, sống tự lâ ̣p, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên bà T và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hồ Thi ̣ T thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004324 ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, bà Táo được hoàn trả số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh QT; - VKSND huyện Triệu Phong; - Chi cục THADS h. Triê ̣u Phong; - UBND xã Triệu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Lan Hƣơng |