vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 27/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1959. HKTT: Số , ngõ Phan Đình P, thị trấn P, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972. HKTT: Đội , xã Yên S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông T và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐST-DSSTHoài Đức, ngày 27 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2018/TLST-DSST ngày 16 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1959. HKTT: Số , ngõ Phan Đình P, thị trấn P, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972. HKTT: Đội , xã Yên S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Nhƣ T, sinh năm

1963. HKTT: Đội , xã Yên S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho ông Bùi Văn T số tiền nợ gốc đã vay là: 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) và lãi suất 03 (ba) tháng là: 190.000.000 x 0,83% x 3 = 473.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Tổng cộng: 190.473.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng).

KÓ tõ ngµy cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cña ng êi ® îc thi hµnh ¸n (®èi víi c¸c kho¶n tiÒn ph¶i tr¶ cho ng êi ® îc thi hµnh ¸n) cho ®Õn khi thi hµnh ¸n xong tÊt c¶ c¸c kho¶n tiÒn, hµng th¸ng bªn ph¶i thi hµnh ¸n cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn cßn ph¶i thi hµnh ¸n theo møc mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho ông Bùi Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) theo Biên lai số 0008469 ngày 16 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ