vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1973. Địa chỉ: SN 15, tổ 9, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị M và Hoàng Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 48/2018/QĐST-DS
Điện Biên, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST - DS ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1973.

Địa chỉ: SN 15, tổ 9, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Hoàng Thanh T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Đội 9, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Anh T có trách nhiệm trả chị M số tiền gốc là 595.000.000 đồng và số tiền lãi của số tiền gốc 495.000.000 đồng là 150.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi là 745.000.000 đồng (Bẩy trăm bốn mươi lăm triệu đồng), thời hạn trả là trước ngày 31/12/2018.

Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền gốc 595.000.000 đồng thì anh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357/BLDS; Khoản 2 Điều 468/BLDS.

2.2. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, thì chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Thanh T mỗi người phải chịu 8.450.000 đồng án phí DSST.

Chị Nguyễn Thị M được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST 13.900.000 đồng chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002791 ngày 02/5/2018, chị M đã nộp đủ án phí DSST và được trả lại số tiền 5.450.000 đồng (Năm triệu bốn trăm năm mươi nghìn)

Anh Hoàng Thanh T chưa nộp án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ