- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Đinh Thị S với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2018/TLST – DS ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị S
Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L (tên khác Nguyễn Kim L)
Địa chỉ: Ấp Ph, xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang
ĐKTT: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim L thống nhất trả cho bà Đinh Thị S số vàng đã vay là 05 (năm) chỉ vàng nữ trang 24K.
Thời gian; phương thức trả nợ: Được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm: 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nguyên đơn bà Đinh Thị S và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L thống nhất mỗi bên chịu 212.500 đồng. Tuy nhiên, đối với bà S được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi. Bà L phải nộp án phí 212.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thọ |