vanban.org

Quyết định 48/2018/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con chung: bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thị Bích L, sinh ngày 25/11/1999 và Ngô Thanh T, sinh ngày 16/4/1998 đã đủ 18 tuổi và sống chung với ông Ngô Văn C , phát triển bình thường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2018/QĐHNGĐ-STHòa Vang, ngày 07 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Bà Võ Thị Bích N , sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 1, thôn Phong Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Ông Ngô Văn C , sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 1, thôn Phong Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ con chung: bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thị Bích L, sinh ngày 25/11/1999 và Ngô Thanh T, sinh ngày 16/4/1998 đã đủ 18 tuổi và sống chung với ông Ngô Văn C , phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

b) Về quan hệ tài sản chung: Bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về nợ chung: Bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C đều xác định vợ chồng không có nợ chung.

d) Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ th m 300.000 đồng bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Bà Võ Thị Bích N và ông Ngô Văn C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 6482 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ