- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:48/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1981 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Tiến D, sinh ngày 01/12/2003 và Nguyễn Phạm Phương T, sinh ngày 11/7/2012. Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Phạm Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003992 ngày 08/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B. Sau khi khấu trừ, Chi cục thi hành án dân sự thị xã B trả lại cho bà H 150.000 đồng. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước. - VKS ND thị xã B; - Chi cục THADS thi xã B - UBND xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Đức |