vanban.org

Quyết định 48/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị P và anh Hoàng Đình D. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết yêu cầu xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------o0o------------
SỐ: 48/2017/QĐST- HNGĐ

QUYÉT ĐỊNH CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ Sự THOẢ THUẬN CỦA CAC ĐƢƠNG sự

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:48/2017/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017 Giữa:

Nguyên đơn: Trịnh Thị P, sinh năm 1979. Nơi đăng ký NKTT: số 01/860 Đường Nguyễn Trãi, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa.

Bị đơn: Hoàng Đình D, sinh năm 1972. Nơi đăng ký NKTT: Thôn Vỹ Thôn, xã Thiệu Phúc, Thiệu Hóa, Thanh Hóa. Hiện đang công tác tại Hội chữ thập đỏ huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81; 82 và 83; luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27nghị quyết số:326/2016/UBTỴQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án.Đoạn a điểm 1.1,tiểu mục l,Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2017. về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm là hoàn toàn tự nguyện và họp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị P và anh Hoàng Đình D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

về con chung: Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con giũa chị Trịnh Thị P và anh Hoàng Đình D như sau:

Chị Trịnh Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Gia L, sinh ngày 25 tháng 5 năm 2013, anh Hoàng Đình D trực tiếp nuôi dưỡng,chăm sóc cháu Hoàng Gia B,sinh ngày 16 tháng 02 năm 2007 cho đến khi các cháu trưởng thành.Mỗi người nuôi một cháu nên việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không đặt ra. Hai bên được quyền đi lại thăm nom,chăm sóc con chung không bên nào được cản trở,ngăn cấm.

về tài sản:Vợ chồng tự thỏa thuận anh,chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

về án phí: Chị Trịnh Thị P và anh Hoàng Đình D thống nhất chị

Trịnh Thị P nộp án phí ly hôn là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí ly hôn chị Trịnh Thị P đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001126 ngày 03 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá, được trừ vào án phí, trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa cho chị Trịnh Thị P số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ