- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà L với bà H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H
T N M
THỊ
T
c p - T do - H nh ph c T NH NH
N Số: 48/2017/QĐST-DS
T, ngày 28 tháng 12 năm 2017
QUYẾT ỊNH
ÔN NHẬN SỰ THỎ THUẬN
N SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ l số 254/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017,
ÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1970; nơi thường trú: Tổ 15, ấp Đ, xã B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền: ng Tr n ăn , sinh năm 19 7; địa chỉ: Tổ 2, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương ( ăn bản ủy quyền ngày 18/8/2017).
- Bị đơn: Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1987; nơi thường trú: Tổ 11, ấp Đ, xã B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. ề nghĩa vụ thanh toán: Bà Đặng Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Ngọc L số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
2.2. ề án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Đặng Thị Thu H phải nộp số tiền 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ngày 2 /12/2017 bà H có đơn xin miễn án phí được UBND xã B xác nhận thuộc diện gia đình khó khăn. Căn cứ Khoản 1 Điều 13, Khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 32 /201 /UBT Q 1 ngày 30/12/201 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà H được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. ì vậy, bà Đặng Thị Thu H còn phải nộp số tiền 87.500 đồng (Sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Bà Nguyễn Ngọc L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà Nguyễn Ngọc L số tiền 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, L phí Tòa án số 0013381, ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Dương; -VKSND thị xã T; -Chi cục T ADS thị xã T; -Các đương sự; -Lưu: S, T. | THẨM PH N ùi Thị Hiền |