- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông N và bà H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG ---------------------- Số: 48/2017/QĐST - DS V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 28 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH;
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2017/TLST – DS, ngày 04 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY;
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái với pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH;
I/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà H – Sinh năm: 1965
- Địa chỉ: Số 55 V, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Ông N – Sinh năm: 1977
- Địa chỉ: Số 150/53 ấp G, xã B, huyện Đ, tỉnh Kiên Giang.
II/- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà H và ông N thống nhất như sau: Bà H và ông N thống nhất nhau: Hiện nay ông N còn nợ bà H số tiền gốc là 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu) lãi suất là 200.000.000 đồng (Hai trăm tiệu đồng) (tiền lãi từ năm 2016 đến ngày hôm nay), tổng cộng hai khoảng là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng). Bà H đồng ý cho ông N trả dứt số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) trong thời gian 12 tháng kể từ ngày 20/7/2017 đến ngày 30/8/2018, và chia thành 04 đợt trả nợ như sau:
+ Đợt 1 : Ông N sẽ trả cho bà H 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào ngày 30/08/2017.
+ Đợt 2 : Ông N sẽ trả cho bà H 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào ngày 30/09/2017.
+ Đợt 3 : Ông N sẽ trả cho bà H 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào ngày 30/03/2018.
+ Đợt 4 : Ông N sẽ trả cho bà H 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào ngày 30/08/2018.
Ông N cam kết nếu trong các kì thanh toán trả nợ như trên cho bà H mà ông N vi phạm bất kì nghĩa vụ trả nợ nào với bà H thì bà H có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá thi hành một lần số tiền còn lại tương ứng.
* Ghi chú: Việc Thi hành án các bên có thể tự giao nhận tiền cho nhau hoặc nhờ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá thi hành.
* Về án phí:
- Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do hòa giải thành nên mỗi bên chịu 50% án phí của số tiền phải thi hành là 2.000.000.000 đồng
+ Ghi nhận sự tự nguyện của ông N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là = 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).
+ Ghi nhận sự tự nguyện của bà H chịu án phí dân sự sơ thẩm là = 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).
+ Ghi nhận sự tự nguyện của ông N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là = 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng).
+ Trả lại cho bà H số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) theo biên lai thu số 0009273 ngày 04/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Kể từ ngày án có hiệu lực và đến hạn thi hành án bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông N chậm thi hành án hoặc chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
IV/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
- TAND tỉnh
| - VKSND TPRG - THADS TP.RG - Lưu – ĐS | Thẩm phán Nguyễn Thành Quang |