- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B và ông Trần Đức N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 479/2025/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN K
Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 131 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 299/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, giữa: Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm: 1980. Địa chỉ: 152/139, tổ 4, khu phố 5, phường T, TP B(tỉnh Đ) Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/4/2022 Ông Trần Đức N, sinh năm: 1973 Địa chỉ: 152/139, tổ 4, khu phố 5, phường T, TP B(tỉnh Đ) Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/3/2022
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 06/9/2025 Tòa án nhân dân K đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà B, ông N không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường T, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 137 ngày 17/10/2002. Thời gian chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay ông bà thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Trần Đức Minh Trí, sinh năm 2003, Trần Kim Ngân, sinh năm: 2006. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí: Đương sự tự nguyện chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B và ông Trần Đức N thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Trần Đức Minh Trí, sinh năm 2003, Trần Kim Ngân, sinh năm: 2006. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị B và ông Trần Đức N phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000603 ngày 03/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Bà Huỳnh Thị B và ông Trần Đức N đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1 – Đ; - UBND phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |