vanban.org

Quyết định 479/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà P.T.K.C và ông V.V.T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà P.T.K.C và ông V.V.T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà P.T.K.C và ông V.V.T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 479/2020/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 09 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 1181/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà P.T.K.C, sinh năm 1964.

Bị đơn: Ông V.V.T, sinh năm 1954.

Cùng địa chỉ: Số 436/77/21 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Bà P.T.K.C và ông V.V.T đăng ký kết hôn số 50 ngày 17 tháng 9 năm 1993 theo trích lục kết hôn số 26/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 24/01/2019.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà P.T.K.C và ông V.V.T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà P.T.K.C và ông V.V.T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Con tên V.T.H.T sinh ngày 05/10/1987, V.T.H.T sinh ngày 26/7/1991, V.T.K.T sinh ngày 05/9/1993, đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng. Bà P.T.K.C tự chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền bà P.T.K.C đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014864 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại số tiền 150.000 đồng cho bà P.T.K.C.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ