- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà M ly hôn ông T"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 479/2018/QĐST-HNGD | Biên Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYEÁT ÑÒNH
ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DAÂN SÖÏ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm Xét thấy nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dn sự.
QUYEÁT ÑÒNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1418/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, về việc “Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hùng M, sinh năm 1986. Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh naêm 1979. Cùng địa chỉ: Nhà không số, tổ 9D, ấp M, xã P, TP. B, tỉnh Đồng Nai. 2. Án phí HNGĐ-ST: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000ñ bà Nguyễn Hùng M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 007633 ngày 07/6/2018 tại Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï TP. B. 3. Khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật. 4. Đương sự có quyền khaùng caùo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền khaùng nghò quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP. B; - THADS TP.B - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |