vanban.org

Quyết định 478/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Hoàng Phi P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Đào Thị H và ông Hoàng Phi P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số số 109, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận V, Thành phố H cấp ngày 12 tháng 7 năm 2013 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Hoàng Phi P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 478/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Phường X, quận V, Thành phố H; địa chỉ cư trú: Phường Y, quận V, Thành phố H;

Bị đơn: Ông Hoàng Phi P, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Phường X, quận V, Thành phố H; địa chỉ cư trú: Phường Y, quận V, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Hoàng Phi P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Đào Thị H và ông Hoàng Phi P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số số 109, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận V, Thành phố H cấp ngày 12 tháng 7 năm 2013 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Đào Thị H và ông Hoàng Phi P có 02 con chung tên Hoàng Minh C, sinh ngày 13/11/2013 và Hoàng Gia B, sinh ngày 20/01/2016. Giao 02 trẻ Hoàng Minh C và Hoàng Gia B cho bà Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 02 con chung đến tuổi trưởng thành; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung của ông Hoàng Phi P cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.

Ông Hoàng Phi P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị H và ông Hoàng Phi P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Đào Thị H và ông Hoàng Phi P phải chịu, bà Đào Thị H tự nguyện chịu thay án phí cho ông Hoàng Phi P, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Đào Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0057255 ngày 07/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đào Thị H được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ