- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th - Lê Đức C "Tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Th và anh Lê Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 478/2018/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 623/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ 3, khu 6, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Lê Đức C, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Tổ 3, khu 6, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Th và anh Lê Đức C. 2. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về con chung : Chị Phạm Thị Th và anh Lê Đức C có 01 (một) con chung là Lê Khánh L sinh ngày 01/09/1990. Chị Th và anh C tự trình bày: Con Lê Khánh L đã có gia đình riêng, khỏe mạnh bình thường; Cả hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng con. b. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Th và anh Lê Đức C tự trình bày vợ chồng không có tài sản chung, đến nay không vay nợ chung với cá nhân hay tổ chức nào, cả hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí:
Chị Phạm Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí ly hôn này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị Th đã nộp. Trả lại chị Phạm Thị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000130 ngày 20/08/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - Tòa án tỉnh QN. - VKS ND TP H. - Chi cục THADS TP H. - UBND phường Y, thành phố H, Quảng Ninh - Lưu hồ sơ. - Lưu VP. | Trần Thị Mỹ Hạnh |