vanban.org

Quyết định 478/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính T. Trụ sở: Đường A, Phường B, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 478/2018/QĐST-DSQuận 4, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2018/TLST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính T.

Trụ sở: Đường A, Phường B, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988

(Theo văn bản ủy quyền số 4024/UQTA-VH.18 ngày 09/5/2018).

Bị đơn: Ông Tạ Văn K, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Tạ Văn K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính T số tiền gốc là 30.137.357 đồng, thực hiện trong vòng 10 tháng, kể từ tháng 10/2018 đến tháng 7/2019. Chín tháng đầu mỗi tháng ông K thanh toán 3.000.000 đồng, tháng cuối cuối cùng thanh toán 3.137.357 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi Công ty tài chính A có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu ông K chậm thi hành án thì phải chịu thêm tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số 20160318-500000-1633 ngày 18/3/2016 mà hai bên đã ký kết.

Án phí dân sự sơ thẩm: 753.500 đồng, ông Tạ Văn K tự nguyện chịu.

Trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí 1.296.000 đồng cho khi Công ty tài chính T theo biên lai thu số 0009145 ngày 21/6/2018 của chi cục thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ