vanban.org

Quyết định 477/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc T và bà Trương Thị Thanh D. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 103 quyển số 1 do Ủy ban nhân dân phường N, Quận A (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/6/2008 khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Quốc T - Trương Thị Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 477/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/7/2026;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 584/2026/TLST-HN ngày 15/6/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Dương Quốc T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 1 T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trương Thị Thanh D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: A T, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 103 quyển số 1 do Ủy ban nhân dân phường N, Quận A (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/6/2008, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Dương Quốc T và bà Trương Thị Thanh D là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Do hiện nay tình cảm vợ chồng giữa ông T và bà D không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Quang M sinh ngày 23/10/2008. Ông, bà thỏa thuận giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung của vợ chồng: Ông T và bà D xác định không có.

Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông T và bà D xác định không có.

Về lệ phí: Ông T và bà D thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc T và bà Trương Thị Thanh D.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 103 quyển số 1 do Ủy ban nhân dân phường N, Quận A (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/6/2008 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Dương Quang M sinh ngày 23/10/2008 cho ông Dương Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.

Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được cản trở, nhưng bà D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của ông T.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung của vợ chồng: Ông T và bà D xác định không có.

1.4. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông T và bà D xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036290 ngày 09/6/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ