vanban.org

Quyết định 477/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phạm Thị T. 2.

TAND tỉnh TH; VKSND tỉnh TH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phạm Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 477/2020/QĐST-HNGĐTH, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 512/2020/TLST- HNGĐ ngày X tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ X, phường P, thành phố TH, tỉnh TH. * Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ X, phường P, thành phố TH, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 2X của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QHX, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày X tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày X tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn N và chị Phạm Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lê Minh Q, sinh ngày 26/01/2012 và Lê Đức T, sinh ngày 23/7/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Anh N và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung, tài sản cho vay: Anh N và chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lê Văn N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003240 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả cho anh N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ