- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự n; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 477/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 477/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1986 và Bị đơn: ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1980; Cùng địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 56; 57; 58; 81; 82; 83; 84
;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự n 2014);
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao người con tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 30/8/2014 cho bà H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đỗ Khánh H, sinh ngày 10/8/2008. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
2.2 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về nợ chung: Không có.
2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0013384 ngày 13/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà H được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - (1) - n dân TP.HCM; (1) - (1) - (1) (1) - Cơ quan đăng ký cấp giấy; - Đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự, VP. (3) | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |