- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim P ông Đoàn Ngọc L. Giấy chứng nhận kết hôn số 30 do Ủy ban nhân dân xã T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 477/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 475/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1981;
Thường trú: 79/1 đường số 11, Tổ 3, ấp T
T, huyện C, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Đoàn Ngọc L, sinh năm 1979.
Thường trú: 19/6, Tổ 10, Ấp 3,
C
, huyện C, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 v năm 2014;
dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim P ông Đoàn Ngọc L. Giấy chứng nhận kết hôn số 30 do Ủy ban nhân dân xã T
cấp ngày 27/02/2017 không còn giá trị pháp lý.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ngọc Kim N,
27/8/2011. Bà P
ôi con chung tên Kim N; Ông L
8.000.000 đồng/tháng (tám triệu đồng)
01/5/2019 cho
Kim N đủ
Kể từ bà P có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con chung như nêu trên cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà P ông L
tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
chung: K
- Án phí dân sự sơ thẩm
về việcl y hôn là 150.000 đồng
) bà P chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí Phụng
16000 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; Hoàn trả lại cho bà P số tiền dư chênh lệch là 150.000
) đồng; Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000
ông L
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND H. Củ Chi; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Dũng Võ Văn Dũng |