vanban.org

Quyết định 476/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoàng L và ông Đỗ Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đỗ Lê Bảo N, sinh ngày 22/3/2016. Hai bên thống nhất giao trẻ N cho bà L trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con : Ông N có trách nhiệm cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ HOÀNG L - ĐỖ VĂN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoàng L và ông Đỗ Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 476/2019/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 395/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoàng L.

Địa chỉ: KCN Sài Gòn Mới, tổ 20, khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Bị đơn: Ông Đỗ Văn N.

Địa chỉ: KCN Sài Gòn Mới, tổ 20, khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Hoàng L và ông Đỗ Văn N là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Nhựt Ninh, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2012, Quyển số 01/2012 ngày 08 tháng 02 năm 2018.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoàng L và ông Đỗ Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đỗ Lê Bảo N, sinh ngày 22/3/2016. Hai bên thống nhất giao trẻ N cho bà L trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con : Ông N có trách nhiệm cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con thành niên, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Bà Lê Thị Hoàng L và ông Đỗ Văn N mỗi bên phải nộp 75.000 đồng, bà L tự nguyện nộp thay ông N.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, ông Đỗ Văn N có N vụ phải nộp, bà L tự nguyện nộp thay ông N.

Tổng số tiền án phí bà Lê Thị Hoàng L phải nộp là 300.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền số 0034363 ngày 19/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Lê Thị Hoàng L đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ