vanban.org

Quyết định 475/2017/QĐST-HNGÑ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sư:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1989 Địa chỉ: 127 NGT, Phường A, Quận B, Tp.Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sư:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN 10 COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 475/2017/QĐST-HNGÑTp.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - TP. HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Đức Minh Tâm

2/ Bà Nguyễn Thị Thu Hằng

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Mỹ Phương - Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 10.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, 213, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82; Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 171/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2017

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyêt vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sư:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1989

Địa chỉ: 127 NGT, Phường A, Quận B, Tp.Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: 168 CN xã C, huyện D, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Lý Quốc T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: 127 NGT, Phường A, Quận B, Tp.Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lý Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho ông Lý Quốc T trực tiếp nuôi hai con chung tên Lý Gia M, sinh năm 2011 và Lý Gia N, sinh năm 2009.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà T.

Bà Nguyễn Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng viêc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không giải quyết.

Về án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí 300.000 đồng, bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001094 ngày 16/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ