- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Minh L ly hôn Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Minh L với bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 474/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 806/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: ông Phạm Minh L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp 3, xã Đức Hòa Đông, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp 3, xã Đức Hòa Đông, huyện C, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Minh L với bà Nguyễn Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: ông Phạm Minh L và bà Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Phạm Minh L và bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất xác định có 02 con chung tên Phạm Ngọc Duyên, sinh ngày 18/4/2006 và Phạm Minh Phát, sinh năm 08/12/2015. Khi ly hôn, Ông Phạm Minh L và bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất ông Luân được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung.
Về cấp dưỡng: bà Nguyễn Thị Thanh H không phải không cấp dưỡng nuôi con do ông L không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con, Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản chung: Ông Phạm Minh L và bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Phạm Minh L và bà Nguyễn Thị Thanh H xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Phạm Minh L tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu số 0011618 ngày 18/8/2022 sang thi hành án phí nên hoàn lại cho ông Phạm Minh L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - CCTHADS huyện Đức Hòa; - UBND xã Đức Hòa Hạ; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vụ |