vanban.org

Quyết định 474/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị S và ông Lê Văn C

Giấy chứng nhận kết hôn số 233, ngày 12/11/2003 của Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị S và ông Lê Văn C
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 474/2019/QĐST -HNGĐ
An Phú, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 434/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị S, sinh năm 1979; Cư trú: Tổ 33, Ấp Phước Thọ, xã Đa Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1977; Cư trú: Tổ 33, Ấp Phước Thọ, xã Đa Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị S và ông Lê Văn C

Giấy chứng nhận kết hôn số 233, ngày 12/11/2003 của Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Cháu Lê Ngọc Vàng, sinh ngày 24/8/2003, Cả hai thống nhất việc nuôi con chung, ông Lê Văn C tiếp tục nuôi con chung cháu Lê Ngọc Vàng, sinh ngày 24/8/2003.

Các con chung: Lê Thành tài, sinh ngày 02/5/1996 và Lê Thị Ngọc Lợi, sinh ngày 01/10/1999 đã trên 18 tuổi không yêu cầu giải quyết.

Về cấp dưỡng: Công nhận sự tự nguyện của ông Ckhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Ccùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dụng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Nợ chung: không có

Về án phí: Bà Phan Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân. Được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0011659 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Bà S được nhận lại 150.000 đồng.

Ông Lê Văn Ckhông phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ