- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T-Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị T và ông Hà Văn T . II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ẾN CÁT TỈNH ÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 474/2017/QĐST–HNGĐ | B n Cát, ngày 0 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 606/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1992; HKTT: Thôn T, xã B S, huyện T S, tỉnh T H Đăng ký tạm trú: Đường NB12, nhà trọ H N, khu phố 3, phường M P, thị xã B C, tỉnh B D Bị đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1987; HKTT: Đường SB1, nhà trọ H T, khu phố 3, phường M P, thị xã B C, tỉnh B D; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị T và ông Hà Văn T . II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Hà Thị T và ông Hà Văn T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Hà Thị Ngọc D sinh ngày 12/08/2009 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Khi cần thiết, vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa giải quyết. 4. Về án phí: Bà T phải nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0016453 ngày 15/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Uỷ ban nhân dân xã Bình Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Đặng Văn Chum |