- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Phước L và Trần Thị Ngọc B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 473/2024/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 742/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phước L, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Phước L và Trần Thị Ngọc B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Phước L và Trần Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Thị Ngọc B được trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Thị Ngọc M (Nữ), sinh ngày 03 tháng 02 năm 2015 và cháu Nguyễn Thị Ngọc N (Nữ), sinh ngày 02 tháng 9 năm 2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị B, anh L có yêu cầu khác. Nguyễn Phước L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho Nguyễn Phước L mà không ai có quyền cản trở.
- Về nợ và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
- Về án phí: Nguyễn Phước L tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0007468, ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang, anh L còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -THADS huyện PH; -UBND xã H, h.PH, t.Hậu Giang; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Liêm |