vanban.org

Quyết định 473/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích Đvà ông Nguyễn Ngọc D. 2.

Các đương sự; VKSND TP. Nha Trang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích Đào - Nguyễn NGọc Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích Đvà ông Nguyễn Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 473/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 366/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích Đ, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn Cát Lợi, xã Vĩnh Lương, Tp. Nha Trang. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Ô 12, lô 503, Hòn Rớ, xã Phước Đồng, Tp. Nha Trang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích Đvà ông Nguyễn Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích Đ và ông Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Bích Đ và ông Nguyễn Ngọc D có 01 con chung tên Nguyễn Thành Dh sinh ngày 07/3/2022. Giao con chung Nguyễn Thành Dh cho bà Lê Thị Bích Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Ngọc D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết Về nợ chung: Không có. Về án phí: Bà Lê Thị Bích Đ và ông Nguyễn Ngọc D mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; đồng thời ông D phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đ tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Duy. Như vậy, bà Đào phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0011457 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Đ đã nộp đủ án phí. Quy định: Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ