- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tvà anh Trần Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 473/2017/QĐST-HNGĐ | TPVinh, ngày 06 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 649/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị T - sinh năm 1985 Trú tại: Xóm 1, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Bị đơn: chị Trần Văn D - sinh năm 1987 Trú tại: Xóm 1, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 29 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tvà anh Trần Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: giao con Trần Minh Đ, sinh ngày 25/11/2009 cho anh Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Giao con Trần Mạnh D, sinh ngày 26/01/2012 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh D, chị T thống nhất không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về chia tài sản: chị Trần Thị T và anh Trần Văn D không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản. 2.3. Về án phí: chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0007463 ngày 13 tháng 9 năm 2017. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSTP Vinh; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADSTP Vinh; - UBND xã N, TPVinh; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |