- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (hợp đồng tín dụng) giữa Ngân hàng TMCP V với bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 472/2025/QĐST - DS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 366/2025/TLST - DS ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Hợp đồng tín dụng).
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1); địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng T - Chuyên viên xử lý nợ (Theo giấy ủy quyền ngày 27/10/2025).
* Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn C - T, xã L, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Xuân C, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn C - T, xã L, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Xuân C là bà Bùi Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn C - T, xã L, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Bùi Thị H xác nhận bà H nợ V1 số tiền tạm tính đến ngày 20/11/2025 là: 161.114.260đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu một trăm mười bốn nghìn hai trăm sáu mươi đồng); trong đó: Gốc 118.119.865 đồng, lãi 42.994.395 đồng. Trong đó:
Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 12/8/2024, bà H phải trả Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 20/11/2025 là: 94.390.296 đồng. Trong đó, nợ gốc 69.138.541 đồng; Lãi trong hạn 22.716.173 đồng; lãi quá hạn 2.285.559 đồng; lãi chậm trả lãi 250.023 đồng.
Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/8/2024, bà H phải trả Ngân hàng tạm tính đến ngày 20/11/2025 là 66.723.964 đồng. Trong đó, nợ gốc 48.981.324 đồng; Lãi trong hạn 17.742.640 đồng.
2.2. Lộ trình trả nợ như sau:
V1 và bà H thống nhất: Chậm nhất ngày 15/12/2025 bà H thanh toán tối thiểu cho V1 số tiền 10.000.000 đồng, bà H tất toán số tiền còn nợ lại cho V1 chậm nhất vào ngày 21/01/2026.
2.3. Kể từ ngày 21/11/2025, bà Bùi Thị H phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày bà H thực tế thanh toán hết khoản nợ cho V1 theo mức lãi suất quy định cụ thể tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 12/8/2024 và thẻ tín dụng ngày 13/8/2024.
Trường hợp bà H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận nêu trên thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi khoản nợ trên.
2.4. Về án phí: Bà Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.027.000đ (Bốn triệu không trăm hai mươi bảy nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí dân sự là 3.251.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai số 0013693 ngày 27/10/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8- Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |