vanban.org

Quyết định 472/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T tự khai không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 472/2022/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y – THÀNH PHỐ H

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình thụ lý số 379/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ thường trú: Tổ E, ấp T, xã X, huyện L, tỉnh Đ. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1989 Địa chỉ thường trú: 5/5B đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T tự khai không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T tự xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Thị T và ông Nguyễn Hoàng T cam đoan không có nghĩa vụ dân sự chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), Bà Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà Thị T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010350 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H. Hoàn trả cho Bà Thị T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Như vậy, Bà Thị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ