- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th yêu cầu ly hôn với anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Th với anh Nguyễn Thụy Phong C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 472/2018/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 397/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2018 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm: 1991. Hộ khẩu thường trú: số nhà 7/1, ấp A, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre. Hiện đang tạm trú: ấp T H, T, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thụy Phong C, sinh năm: 1984, địa chỉ: ấp T H, T, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 08/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Th với anh Nguyễn Thụy Phong C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Th với anh Nguyễn Thụy Phong C thuận tình ly hôn. Chị Th và anh C không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Th được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Đông T, sinh ngày 01/3/2015. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Th không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo qui định.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh C trình bày không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Th và anh C trình bày không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim Th tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và 1.337.000 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0016265 và 0016264 cùng ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Th được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 1.487.000 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |