vanban.org

Quyết định 472/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Anh T với Nguyễn Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 472/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 629/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Số 620 ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1979 ĐKTT: Số 620 ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Nơi cư trú: Số 32 ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 118 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 15/5/2004 và cháu Nguyễn Hoàng Ngọc L, sinh ngày 14/9/2008 cho chị Nguyễn Thị Anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng mỗi cháu là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2018 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hoàng T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Nguyễn Hoàng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Chị T và anh T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị T tự nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Thư tự nguyện nộp thay cho anh T. Vậy tổng cộng số tiền án phí mà chị T phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020569 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ