- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L - Trần Công D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trần Công Duy.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 472/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 679/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: 222/K3 ấp HH, xã HL, huyện Th N, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Kiot 02 ĐX 16, H V L, phường P M, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: anh Trần Công D, sinh năm 1987. Địa chỉ thường trú: Phan Bội Châu, BH 2, huyện Th N, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Kiot 02 ĐX 16, H V L, phường P M, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trần Công Duy.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trần Công D thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, Giấy chứng nhận kết hôn số 03 quyển số 01/2011 ngày 06/01/2011 do Ủy ban nhân dân xã BH 2, huyện Th N, tỉnh Đồng Nai cấp cho chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trần Công D không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Công Chính, sinh ngày 27/01/2012 và Trần Ngọc Kỳ Hân, sinh ngày 05/10/2016.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra do đương sự không yêu cầu.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
Không ai được quyền cản trở anh Trần Công D trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001637 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - CCTHADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND xã BH 2, huyện Th N, tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Võ Thị Thu Thảo |