- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Minh P - Vũ Quang S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Minh P, sinh năm 1993 và anh Vũ Quang S, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:471/2024/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 15 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 451/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Vũ Minh P, Sinh năm 1993. Nơi cư trú: Khu 2, thị trấn P, thị xã K, tỉnh Hải Dương.
* Bị đơn: Anh Vũ Quang S, Sinh năm 1993. Nơi cư trú: Xóm C, thôn T, xã T, huyện T, Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Khu đô thị V, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội.
(Đăng ký kết hôn số 02 ngày 10/01/2022 của UBND xã T, huyện T, Hà Nội).
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27; điểm 1.1 khoản 1 Mục II “Danh mục án phí” ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Minh P, sinh năm 1993 và anh Vũ Quang S, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị P và anh S cùng xác nhận có 01 con chung là Vũ Q, sinh ngày 01/9/2022.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:
- Giao con chung là Vũ Q cho chị Vũ Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P và anh S tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Anh Vũ Quang S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung là động sản, bất động sản và các khoản nợ chung: Chị P và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Vũ Minh P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065569 ngày 05/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Vũ Minh P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện G; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện T, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Cồ Khắc Đam |