- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "471.Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn A và bà Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 624/2023/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Tấn A - sinh năm 1989
HKTT: 13TL07 tổ 16 khu phố 3C - phường T - quận 12 - thành phố Hồ Chí
Minh
Địa chỉ liên hệ: Bệnh viện đa khoa A số 05 đường 22/12 - phường A - thành
phố T - Bình Dương.
- Bị đơn: bà Vũ Thị H - sinh năm 1989;
Trú tại: 14/3 đường M - phường P - thành phố N - Khánh Hòa.
Địa chỉ liên hệ: 19 đường Y - phường L - thành phố N - Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhâ và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30
tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn A và bà Vũ Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông A, bà H có một con chung Nguyễn Tấn K (sinh ngày
28/6/2015)
Sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Nguyễn Tấn K đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ông A cấp dưỡng nuôi con chung 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng cho đến khi
con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 7/2023.
Ông A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông A, bà H
đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí: ông Nguyễn Tấn A nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông A nộp thay cho bà H) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011859 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Ông A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dA sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dA sự thì người được thi hành án dA sự; người phải thi hành án dA sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành hành án dA sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dA sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố N; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục thi hành án dA sự thành phố N; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đ - huyện L - Lâm Đồng (giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 10/4/2014); - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Mai Phương |