- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương T - Đào Thế H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương T và anh Đào Thế H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 588/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 2000
Địa chỉ thường trú: Tổ 2, thị trấn T, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở: Số nhà 568, nhà A1 Chung cư T, tổ 2, phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Đào Thế H, sinh năm 1995
Địa chỉ thường trú: Xóm Đ, xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Các Điều 55, 57, 58; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương T và anh Đào Thế H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: Chị Trần Thị Phương T và anh Đào Thế H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Đào Mạnh H, sinh ngày 19/7/2020. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Mạnh H cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đào Thế H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là Đào Mạnh H mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày người được quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ thi hành án chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, sau khi trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000226 ngày 24/10/2022, chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TP.Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP Thái Nguyên; -Các đương sự; - UBND xã Sơn Cẩm; - UBND thị trấn Trại Cau; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |