- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V và T tự nguyện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn V và chị Phùng Thị Huyền T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2019/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn V, sinh năm 1989; Bị đơn: Chị Phùng Thị Huyền T, sinh năm 1996; Đều có địa chỉ: khu 1, xã TĐ, thành phố VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn V và chị Phùng Thị Huyền T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh V và chị T xác định chưa có con chung. * Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh V và chị T không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Phan Văn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000633 ngày 10/12/2019, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho anh V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT; - VKSNDCấp Cao; - ChicụcTHADS TP.VT; - UBNDxãTĐ,TP VT - CácĐươngsự; - Lưu HS, VP | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |