- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lan H - Đặng Xuân P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 470/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
554/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1/ Ông Đặng Xuân P - Sinh năm 1990.
Địa chỉ: 16 đường S, Cư xá Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Lan H - Sinh năm: 1983.
Địa chỉ: 16 đường S, Cư xá Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H đều xác
nhận tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về con chung: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H xác nhận ông,
bà có 02 (hai) con chung tên: Đặng Nguyễn Khánh L, sinh ngày 02/12/2015 và Đặng Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/5/2023. Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà Nguyễn Lan H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Xuân P cấp dưỡng nuôi mỗi con
chung 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng. Tổng cộng 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng)/tháng. Thực hiện cấp dưỡng vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 05/6/2026 cho đến khi 02 (hai) con chung lần lượt trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H xác nhận
ông, bà không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H xác nhận ông, bà
không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, đăng ký ngày 11/01/2016 tại Ủy ban
nhân dân xã N, huyện Q, tỉnh B (nay là Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh B) cấp cho ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H xác nhận ông, bà
có 02 (hai) con chung tên: Đặng Nguyễn Khánh L, sinh ngày 02/12/2015 và Đặng Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/5/2023. Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà Nguyễn Lan H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Xuân P cấp dưỡng nuôi mỗi con
chung 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng. Tổng cộng 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng)/tháng. Thực hiện cấp dưỡng vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 05/6/2026 cho đến khi 02 (hai) con chung lần lượt trưởng thành.
Ông Đặng Xuân P có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì
lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Kể từ ngày bà Nguyễn Lan H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng
ông Đặng Xuân P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ mức cấp dưỡng nêu trên thì ông P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H xác nhận ông,
bà không có tài sản chung nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H xác nhận ông, bà
không có nợ chung nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
do ông Đặng Xuân P và bà Nguyễn Lan H nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông P, bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/26E số 0024723 ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân KV.3 – TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường N, tỉnh B; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |