- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng D và Nguyễn Thị Anh Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!PLEIKU! TỈNH!GIA!LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 470/2019/QĐST-HNGĐ! % %%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%% |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 746/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-%Người%yêu%cầu%giải%quyết%việc%dân%sự:%
1. Anh Nguyễn Trọng D, sinh năm 1988; địa chỉ: 169/14 hẻm C, Tổ 3, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Chị Nguyễn Thị Anh Ph, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 87 đường H, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về hôn nhân:
Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Anh Ph tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ia Kring, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2014 nên quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị Ph là hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nên đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Anh D và chị Ph đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và thống nhất việc ly hôn để giải thoát cho nhau. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh D và chị Ph.
[2] Về con chung: Anh D và chị Ph có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 02-7-2016 . Hiện cháu Nguyễn Hoàng Minh A vẫn do chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo quyền lợi của con.
Khi ly hôn Anh D và chị Ph thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh A cho chị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh D tự nguyện đóng tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng đối với cháu Nguyễn Hoàng Minh A số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu Minh A thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 12 năm 2019.
Việc thỏa thuận nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của anh D và chị Ph là hoàn toàn tự nguyện, quyền lợi của con vẫn được đảm bảo nên căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận này của anh D và chị Ph.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh D và chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Anh Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung là Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 02-7-2016 cho chị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh D tự nguyện đóng tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng đối với cháu Nguyễn Hoàng Minh A số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu Minh A thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 12 năm 2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh D và chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), Anh D và chị Ph mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tiền số 0002045 ngày 14-11-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh D và chị Ph đã nộp xong tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:%
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND TP. Pleiku;
- Chi cục THADS Tp.Pleiku;
- UBND phường Ia Kring, Tp.Pleiku; (Giấy CNKH ngày 14/2/2014);! !
!
!!!!!!!
- Lưu HSVA.
!!!Vũ!Đình!Nguyên Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN………. !
CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
-------
Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!!
---------------Số: ……../………/QĐST-HNGĐ(2)
………….,%ngày%…..%tháng%….%năm%…….
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..
Căn cứ(3)……………………. Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ(4)……………………….. Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số…../…../TLST-HNGĐ(5) ngày ….tháng …..năm….. về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)............................................................................... .............................................................................................................................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(7).............................................................................. .............................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)
[1]......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. [2]......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ......................................................................................................... .............................................................................................................................................
- Về con chung: .................................................................................................................... .............................................................................................................................................
- Về tài sản chung: ................................................................................................................ .............................................................................................................................................
- Về các vấn đề khác:............................................................................................................ ............................................................................................................................................. 2. Về lệ phí Tòa án: ............................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | (Ký%tên,%ghi%rõ%họ%tên,%đóng%dấu) |