- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Nguyễn H - Anh Nguyễn V"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 47/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2020/TLST-DS ngày 11.8.2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, giữa:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn H, sinh năm 1943
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số Y Ngõ 9B1 ngõ C, Phường Trung
Phụng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn X - Văn phòng
Luật sư TA (văn bản ủy quyền ngày 25.6.2020).
Trụ sở: Số H Ngõ R7N Võ Chí Công Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu
Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Người bị yêu cầu: Anh Nguyễn V, sinh năm 1977
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số Y ngõ 9B1 ngõ C, Phường Trung
Phụng, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
XÐt thÊy: Người yêu cầu là bà Nguyễn H do ông Nguyễn X đại diện theo
ủy quyền đã có ®¬n xin rót Đơn yêu cÇu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 27; Điều 48; Điều 149, Điều 361, Điểm c Khoản 2
Điều 366, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QuyÕt ®Þnh:
1. §×nh chØ gi¶i quyÕt việc Dân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2020/TLST-DS ngày
11.8.2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
2. VÒ ¸n phÝ: Bà Nguyễn H được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- VKSND QuËn §èng §a;
- C¸c ® ¬ng sù;
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Việt Nga (Đã ký)