- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 47/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 131/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- N u ê đơ : Ông Đào Xuân T, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; địa ch : thôn B, xã Đ, huyện Đak Đoa, t nh Gia Lai.
- đơ Bà Vũ Thị N, sinh năm 1976; địa ch : thôn B, xã Đ, huyện Đak Đoa, t nh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1
k o
: Bà Vũ Thị N phải trả cho ông Đào Xuân T và bà Nguyễn Thị L 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
2. 2 am k
au:
- Đợt 1: Kể từ ngày 27/8/2020 đến hết ngày 27/9/2020, bà Vũ Thị N phải trả cho ông Đào Xuân T và bà Nguyễn Thị L 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
- Đợt 2: Kể từ ngày 28/9/2020 đến hết ngày 31/12/2020, bà Vũ Thị N phải trả cho ông Đào Xuân T và bà Nguyễn Thị L 4.000.000 đồng (B n triệu đồng).
- Đợt 3: Kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021, bà Vũ Thị N phải trả cho ông Đào Xuân T và bà Nguyễn Thị L 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
Trong trường hợp bà Vũ Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ đợt trả nợ nào thì ngay sau đó bà Vũ Thị N phải trả nợ một lần đ i với toàn bộ s nợ còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. 3
p í: Mức án phí dân sự sơ thẩm về hòa giải thành là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đào Xuân T và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 705.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án s 0009449 ngày 05/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, t nh Gia Lai. Ông Đào Xuân T và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i h
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đak Đoa; - Chi cục THADS huyện Đak Đoa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Minh Chính |