vanban.org

Quyết định 47/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cù Duy P - Sinh năm 1963 và bà Phạm Thị O - Sinh năm 1968.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cù Duy Phong - Phạm Thị Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cù Duy P - Sinh năm 1963 và bà Phạm Thị O - Sinh năm 1968.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU- TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 259/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa:

* Người yêu cầu: Ông Cù Duy P - sinh năm: 1963 và bà Phạm Thị O - sinh năm: 1968. Cùng trú tại: Tổ 116 Hòa Phú, phường HM, quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cù Duy P - Sinh năm 1963 và bà Phạm Thị O - Sinh năm 1968. Cùng trú tại: Tổ 116 Hòa Phú, phường HM, quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O thống nhất thuận tình ly hôn.

+ Về quan hệ con chung: Ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O cùng xác nhận có 02 con chung là: Cù Thị Hoài Thanh - sinh ngày: 23.12.1993 và Cù Duy Long - sinh ngày: 23.6.2000.

Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Phạm Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Cù Duy L. Ông Cù Duy P không cấp dưỡng nuôi con.

Còn con chung Cù Thị Hoài Thanh đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O xác nhận không có.

+ Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O tự nguyện chiụ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007155 ngày 12.7.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. (Ông Cù Duy P và bà Phạm Thị O đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ