vanban.org

Quyết định 47/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H và bị đơn chị Vũ Thị D. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H và chị D có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ Nam A, sinh ngày 10/02/2014. Anh H, chị D thỏa thuận: Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Vũ Nam A. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con Nguyễn Văn H - Vũ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H và bị đơn chị Vũ Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn Th, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn 2 Ph, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H và bị đơn chị Vũ Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị D có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ Nam A, sinh ngày 10/02/2014. Anh H, chị D thỏa thuận: Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Vũ Nam A. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh H và chị D không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh H và chị D thỏa thuận: Anh H nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001444 ngày 12/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh H được trả lại 150.000 (một trăm năm nươi nghìn) đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ