vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Xuân D và chị Lê Như Q. 2.

VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "31 tháng 12 năm 2025, giữa: - Nguyên đơn: anh Tống Xuân D, sinh năm 1994, số CCCD: 036094009377 cấp ngày 06/02/2024; Nơi cư trú: Tổ 1, cụm T…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Xuân D và chị Lê Như Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST – HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 646/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: anh Tống Xuân D, sinh năm 1994, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/02/2024; Nơi cư trú: Tổ 1, cụm T, phường D, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Lê Như Q, sinh năm 2001, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/7/2021; Nơi cư trú: Tổ 1, cụm T, phường D, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Xuân D và chị Lê Như Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Tống Xuân D và chị Lê Như Q thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Tống Xuân D và chị Lê Như Q thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Anh Tống Xuân D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0022030 ngày 31/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Hà Nội. Hoàn trả Anh Tống Xuân D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ