vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Thào Thị K và anh Giàng A D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *) Về hôn nhân: Chị Thào Thị K và anh Giàng A D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Thào Thị K và anh Giàng A D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thào Thị K. Địa chỉ: Bản P, xã N, tỉnh Điện Biên.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Lý A Chía – Trợ giúp viên thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.

- Bị đơn: Anh Giàng A D. Địa chỉ: Bản P, xã N, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 và Điều 15 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Thào Thị K và anh Giàng A D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*) Về hôn nhân: Chị Thào Thị K và anh Giàng A D thuận tình ly hôn.

*) Về con chung: Theo nguyện vọng của các con, chị K và anh D thỏa thuận, thống nhất: Giao các cháu Giàng Hồng Q, sinh ngày: 16/07/2010; Giàng Nụ P, sinh ngày: 01/09/2012; Giàng A B, sinh ngày: 20/06/2014; Giàng Thị H; sinh ngày: 30/07/2016 cho anh Giàng A D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu đến tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh D không yêu cầu chị K phải cấp dưỡng việc nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thào Thị K và anh Giàng A D là người dân tộc thiểu số cư trú xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Chị K và anh D đã có đơn xin miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ