- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thanh H - Chị Trương Thị Thanh H1 - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H và chị Trương Thị Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 69/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số D đường L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Chị Trương Thị Thanh H1, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số D đường L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H và chị Trương Thị Thanh H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Thanh H và chị Trương Thị Thanh H1 cùng khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Trần Phương T, sinh ngày 26/5/2013 và cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 22/11/2018. Sau khi ly hôn anh H và chị H1 thống nhất thỏa thuận giao con hai chung cháu T và cháu L, cho chị H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu L mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), kể từ tháng 3/2026 cho đến khi hai cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Thanh H và chị Trương Thị Thanh H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Trần Thanh H và chị Trương Thị Thanh H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Thanh H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thống nhất thoả thuận: Anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0000638 ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1; - Phòng THADS khu vực 1; - UBND phường Đồng Hới; - Lưu vp; | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |