vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Kết luận giám định ADN số KL 26040411/TH ngày 04/04/2026 của Công ty TNHH C1 xác định anh Dương Văn C, sinh ngày 31/10/1975; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/12/2021 và cháu Mai Dương Ngọc D, sinh ngày 27/07/2023 (theo giấy chứng sinh số 904.GCS.38180.23, quyển GCS/2023 ngày 27/07… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn C - Mai Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST - HNGĐThanh Hoá, ngày 16 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Văn C; sinh năm: 1975

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn Q, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Mai Thị M; sinh năm: 1993

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 88, 89, 91, 101 và 102 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm b, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/05/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Kết luận giám định ADN số KL 26040411/TH ngày 04/04/2026 của Công ty TNHH C1 xác định anh Dương Văn C, sinh ngày 31/10/1975; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/12/2021 và cháu Mai Dương Ngọc D, sinh ngày 27/07/2023 (theo giấy chứng sinh số 904.GCS.38180.23, quyển GCS/2023 ngày 27/07/2023 của Bệnh viện đa khoa huyện H) có quan hệ huyết thống Cha - Con. Anh Dương Văn C và chị Mai Thị M công nhận Kết luận giám định trên là đúng và thừa nhận cháu Mai Dương Ngọc D, sinh ngày 27/07/2023 là con chung của anh Dương Văn C và chị Mai Thị M.

Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Dương Văn C đối với con là cháu Mai Dương Ngọc D phát sinh kể từ thời điểm quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Anh Dương Văn C và chị Mai Thị M có quyền liên hệ với cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu Mai Dương Ngọc D theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Về chi phí giám định ADN: Anh Dương Văn C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định AND. 3. Về án phí: Anh Dương Văn C và chị Mai Thị M được miễn tiền án phí DSST.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ